• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

HỌC TIẾNG HOA CÙNG SHZ: 爱&想 - “muốn” hay “thích”

Không biết các bạn trong quá trình học có hay bị ú ớ khi không biết nên dùng 爱 hay 想 để diễn đạt ý mình muốn nói không, chứ mình thì hồi lúc mới học tiếng Hoa cũng chật vật với 2 bạn này lắm. Sẵn dịp lật sách đụng mặt 2 bạn này nên đem ra bàn luôn với các bạn để bớt ú ớ nà.
 
học tiếng hoa cùng shz 爱 và 想
 
爱 và 想 được dùng thế nào trong tiếng Hoa?
 
1. Diễn đạt sự không hài lòng về cách làm/sự lựa chọn của đối phương, nhưng bên ngoài thì tỏ ra không sao cả, không bận tâm.
爱 A 不 A : thích A thì A, không thích A cũng không sao
Pinyin: ài A bù A
爱 + động từ + 不 + động từ
 
 
VD1: 她爱听不听,反正我有意见就得提。
/Tā ài tīng bù tīng, fǎnzhèng wǒ yǒu yìjiàn jiù dé tí../
(Cô ấy thích nghe thì nghe, không thích nghe cũng không sao, dù gì tôi có ý kiến thì phải nói ra.)
 
VD2: A: 我朋友说这房子的租金太贵了,不想租了。
/Wǒ péngyǒu shuō zhè fángzi de zūjīn tài guìle, bùxiǎng zūle/
(Bạn tôi nói phí thuê nhà này cao quá, không muốn thuê nữa.)
B: 爱租不租,我这房子想租的人多着呢。
/Ài zū bù zū, wǒ zhè fángzi xiǎng zū de rén duō zhene/
(Thích thuê thì thuê, không thuê cũng không sao, nhà tôi có khối người muốn thuê đấy chứ.)
 
Chú ý: 
- Chữ 得 trong VD1 đọc là /děi/ nhé.
 
2.  Diễn tả ý có thể hoàn toàn làm theo ý muốn của mình. Đôi khi tỏ ý bất mãn.
 
爱 A (就) A : thích A thì A
 
Pinyin: ài A (jiù) A
 
爱 + cụm động từ + (就)+ cụm động từ
(*** cụm động từ phải có từ nghi vấn)
 
VD3: 现在很多人喜欢一个人生活,可自由啦,爱干什么(就)干什么。
/Xiànzài hěnduō rén xǐhuān yīgè rén shēnghuó, kě zìyóu la, ài gànshénme jiù gànshénme./
(Hiện nay nhiều người thích sống một mình, được tự do, thích làm gì thì làm.)
 
VD4: A: 你在家吗?我去你家玩儿几天。
    /Nǐ zàijiā ma? Wǒ qù nǐ jiā wán er jǐ tiān./
    (Bạn có ở nhà không? Tôi đến nhà bạn chơi vài hôm.)
B: 我这几天都在家,你爱哪天来(就)哪天来吧。
    /Wǒ zhè jǐ tiān dōu zàijiā, nǐ ài něitiān lái jiù něitiān lái ba./
    (Tôi mấy hôm nay đều ở nhà, bạn thích ngày nào đến thì đến nhé./
 
Chú ý: 
- Chữ 就 trong cấu trúc này có hay không cũng không ảnh hưởng đến ý nghĩa của câu.
- Chữ 哪 trong VD4 có thể đọc là /něi/ hoặc /nǎ/ nhé.
 
 
3. Diễn đạt ý hoàn toàn có thể làm theo ý muốn của mình.
 
想 A 就 A : Muốn A thì A
 
Pinyin: xiǎng A jiù A
 
想 + (cụm) động từ + 就 + (cụm) động từ
 
VD5:   放暑假了,不用上课,我想睡就睡,想玩就玩,真爽!
/Fàng shǔjiàle, bùyòng shàngkè, wǒ xiǎng shuì jiù shuì, xiǎng wán jiù wán, zhēn shuǎng!./
(Nghỉ hè rồi, không phải đi học, tôi muốn ngủ thì ngủ, muốn chơi thì chơi, thật đã!)
 
VD6: 想哭就哭吧,别憋在心里,挺难受的。
/Xiǎng kū jiù kū ba, bié biē zài xīnlǐ, tǐng nánshòu de../
(Muốn khóc thì khóc đi, đừng ém trong lòng, khó chịu lắm đấy.)
 
VD7: A: 小林在你们那儿工作得怎么样?
    /Xiǎolín zài nǐmen nà'er gōngzuò dé zěnme yàng?/
    (Tiểu Lâm ở chỗ các anh làm việc như thế nào?)
B: 他这个人工作也太不认真了,想来就来,想走就走,从来不准时上下班!
    /Tā zhège rén gōngzuò yě tài bù rènzhēnle, xiǎnglái jiù lái, xiǎng zǒu jiù zǒu, cónglái bu zhǔnshí shàng xiàbān./
(Con người anh ta không cần cù cho lắm, muốn đến thì đến, muốn đi thì đi, chưa hề đi làm đúng giờ!)
 
 
Chú ý:
- Chữ 得 trong VD7 đọc là /dé/ nhé.
 
 
⇒ Vậy là cấu trúc (2) 爱 A (就) A cách sử dụng giống như cấu trúc (3) 想 A 就 A, nhưng cấu trúc (2) có thêm nét nghĩa “tỏ ý bất mãn”, và phải đi với cụm động từ có từ nghi vấn, còn cấu trúc (3) thì có thể là động từ hoặc cụm động từ. Các bạn chú ý để sử dụng cấu trúc cho chính xác nha.
 
⇒ Qua 3 cấu trúc này, để phân biệt giữa 爱 và 想 thì 爱 nên dịch là “thích”, còn 想 nên dịch là “muốn”.
 
(Trích “Cấu trúc - mẫu câu thường dùng trong tiếng Hoa từ A đến Z” – chủ biên TS. Tô Phương Cường)
 

Ngoài ra với các bạn có nhu cầu học Tiếng Hoa tại trung tâm có thể tham khảo tại các chương trình học tiếng Hoa cơ bản dành cho người mới bắt đầu của SHZ.

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: học tiếng hoa cùng shz, học tiếng hoa, tiếng hoa

Hotline: 028 7106 6262