• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

Cách diễn đạt thời gian trong tiếng Hoa

 

Thời gian vốn dĩ là chỉ khoảng cách từ một thời điểm đến một thời điểm khác, đề cập đến sự trôi qua và độ dài của thời gian. Trong tiếng Hoa “thời gian时间 /shíjiān/” được dùng với nghĩa rộng hơn nghĩa nêu trên, đôi khi Thời gian còn được “lạm dụng”, mặc dù nghĩa vốn có phải là “thời khắc时刻 /shíkè/” hay “thời điểm时点 /shí diǎn/”.

 

Nhưng về mặt ngữ pháp, “thời gian” và “thời khắc/thời điểm” được xử lý khác nhau, bài này chỉ đề cập đến “thời gian”: chỉ một thời điểm/ một thời kỳ trên dòng chảy thời gian, chẳng hạn như “mấy giờ mấy phút几点几分 /jǐ diǎn jǐ fēn/” đề cập đến việc làm thế nào để thể hiện thời gian và làm thế nào để mô tả thời gian trong tiếng Hoa.

 

cach-dien-dat-thoi-gian-trong-tieng-hoa

Cách diễn đạt thời gian trong tiếng Hoa như thế nào?

 

>> Thời gian: Trong tiếng Hoa, khi diễn đạt thời gian 1 hoặc 2 tiếng đồng hồ, ta dùng từ 小时 /xiǎoshí/ để diễn đạt, thông thường đi kèm với lượng từ 个 /gè/.

 

Ví dụ

Phiên âm

Ý nghĩa

(个)小时

yī (ge) xiǎoshí

Một tiếng đồng hồ

(个)小时

bàn (ge) xiǎoshí

Nửa tiếng đồng hồ

 

>> Rưỡi: Khi tồn tại cùng lúc đơn vị “tiếng đồng hồ” và đơn vị “30 phút” như “một tiếng rưỡi” thì bắt buộc phải đi kèm với lượng từ个. Từ半 /bàn/ thể hiện nghĩa 30 phút, bắt buộc phải đi trước小时.

 

 

Ví dụ

Phiên âm

Ý nghĩa

O

一个小时

yī ge bàn xiǎoshí

Một tiếng rưỡi

X

一个小时半

 

 

 

>> “Phút” “Giây”: Trong tiếng hoa khi diễn đạt “Phút” “Giây”, thì phía sau phải thêm chữ钟 /zhōng/.

 

Ví dụ

Phiên âm

Ý nghĩa

十八分钟

shí bā fēnzhōng

18 phút

分钟

bàn fēnzhōng

Nửa phút

二十秒钟

èr shí miǎo zhōng

20   iây

 

>> Thời gian cần thiết: để thể hiện thời gian cần thiết để làm một hành động, ta cần kết hợp cụm từ chỉ lượng thời gian đã nhắc đến phía trên với đối tượng của thời gian. Động từ đi kèm là “要 /yào/ cần”, “需要”.

 

Chủ ngữ

Động từ

Cụm từ chỉ lượng thời gian

Ý nghĩa

到北京

两个小时。

Đi Bắc Kinh cần 2 tiếng đồng hồ

走一公里

需要

20分钟。

Đi một km cần 20 phút.

去那儿

两个半小时。

Đến đó cần 2 tiếng rưỡi.

 

>> Trong tiếng Hoa khi diễn đạt thời gian diễn ra hành động hoặc thời gian kể từ khi hành động phát sinh, thì thời gian đóng vai trò bổ sung nghĩa cho hành động đó.

 

Ví dụ

Phiên âm

Ý nghĩa

我等了他一个小时

Wǒ děng le tā yī ge xiǎoshí.

Tôi đợi anh ta một tiếng đồng hồ rồi.

我结婚十年了。

Wǒ jiéhūn shí nián le.

Tôi kết hôn đã 10 năm.

 

Tham khảo thêm bài: CANH LÀ GÌ? nhé.

Xem lịch khai giảng học tiếng Hoa: LỊCH KHAI GIẢNG HỌC TIẾNG HOA

 

 

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: thời gian trong tiếng hoa, học tiếng hoa, tiếng Hoa thật thú vị

Hotline: 028 7106 6262