• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

Từ vựng Tiếng Hoa về Trung thu

Tết Trung Thu là lễ hội diễn ra vào ngày 15 của tháng 8 Âm Lịch có tại một số quốc gia Đông Á và Đông Nam Á như Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Singapore, Hàn Quốc,..., . Đây là thời gian mặt trăng tròn sáng nhất, cũng là thời gian người Châu Á thu hoạch xong mùa vụ và bắt đầu tổ chức những lễ hội mà tiêu biểu trong đó là lễ hội trăng rằm. Mọi người quây quần bên nhau, ngắm ánh trăng sáng, uống trà và thưởng thức món bánh đặc trưng của những ngày này – bánh trung thu tạo nên ý nghĩa đoàn viên của Tết Trung Thu.
 
​Nhân dịp Tết trung thu đang đến gần, SHZ xin gửi tới các bạn bộ từ vựng tiếng Hoa về ngày Tết Trung thu.
 
Từ vựng tiếng Hoa về trung thu

1. Các từ và cụm từ tiếng Hoa thường gặp trong mùa Trung Thu

中秋节 /Zhōngqiū jié/ Tết Trung Thu
 
中秋夜 /zhōngqiū yè/ Đêm trung thu
 
望月节 /Wàngyuè jié/ Tết trông trăng
 
明亮 /míngliàng/ sáng tỏ, sáng ngời
 
月饼 /Yuèbǐng/ Bánh trung thu
 
赏月 /Shǎng yuè/ Ngắm trăng 
 
拜月 /bài yuè/ cúng trăng
 
习俗 /xí sú/ tập tục
 
合家团聚 /héjiā tuánjù/ cả nhà đoàn tụ
 
灯笼 /dēnglóng/ Đèn lồng
 
玩花灯 /wán huādēng/ Rước đèn
 
星形 /xīng xíng/ đèn ông sao
 
走马灯笼 /zǒu mǎ dēnglóng/ đèn kéo quân
 
罐做的灯笼 /guàn zuò de dēnglóng/ lồng đèn hộp thiếc
 
嫦娥 /Cháng’é/ Hằng Nga
 
嫦娥奔月 /Cháng’é bēn yuè/ Hằng nga bay lên cung trăng
 
阿贵 /ā Guì/ chú Cuội
 
玉免 /Yùtù/ Thỏ ngọc
 
榕树 /róngshù/ cây đa
 
舞狮 /wǔ shī/ múa lân
 
梁如鹄灯笼街 /liángrúgǔ dēnglóng jiē/ phố lồng đèn Lương Nhữ Học

2. Tên tiếng Hoa các loại bánh trung thu

Bên cạnh loại bánh trung thu truyền thống (传统月饼 / Chuántǒng yuèbǐng/) ngày nay trên thị trường còn xuất hiện thêm nhiều  loại bánh trung thu mới được nhập và bán, thấy tên lạ và vật liệu với hình thức cũng khá mới nên chia sẻ với các bạn để các bạn có thể lựa chọn làm quà và chia sẻ cho bạn bè quốc tế hỏi về ngày lễ cùng các loại bánh này.

 

2.1. 芝士留心/zhīshì liúxīn/: Bánh trung thu trứng chảy

Có logo là 北月湾 trong đó 北月 /běi yuè/: vầng trăng phía Bắc, 湾 /wān/: khúc cong, vịnh biển. 
 
Và tên bánh là芝士留心, trong đó 芝士 /zhīshì/ là Phô mai, và 留心 /Liúxīn/: để mắt tới, dịch thoát hơn thì là vương lòng, chắc brand bánh HongKong này mong muốn làm cho khách hàng lúc nào cũng nhớ đến brand bánh ngon lành này, không dứt bỏ đươc đây mà. Nên mới đặt từ này vào tên bánh của mình.
 
Bánh này được miêu tả là “bánh tươi với lớp nhân trứng chảy tan trong miệng thơm ngon tuyệt đỉnh.”
 
Với thành phần và cấu tạo: “Lớp vỏ bên ngoài mỏng và được nướng vàng bắt mắt, lớp thứ 2 dẻo như mochi, còn nhân bánh là trứng muối chảy quyện cùng sữa béo thơm ngon. Bánh là sự kết hợp hài hòa của vị ngọt dịu từ vỏ bánh, vị mặn mà thơm béo từ nhân trứng muối, cắn 1 miếng là cảm nhận ngay vị ngon đến khó tả.” Thật tình muốn dịch hết đoạn chữ tiếng Hoa trên hộp bánh nhưng hình trên web mờ quá, các bạn nhìn hình đỡ nha.
 
Từ vựng tiếng Hoa về trung thu: Bánh trung thu trứng chảy
 
Bánh trung thu trứng chảy Liu Xin Su
 

2.2. 榴莲冰皮月饼 /liúlián bīng pí yuèbǐng/: Bánh trung thu dẻo nhân sầu riêng

 

Bánh trung thu dẻo nhân sầu riêng

 

Với logo chữ L to nâng dòng chữ榴莲西施, dòng bánh đến từ Malaysia này mang đến hương vị sầu riêng thơm ngon trong lớp vỏ dẻo, với từ 榴莲 /liúlián/ là sầu riêng, và 西施 /xīshī/ là Tây Thi.
 
Vậy là nhà sản xuất Malaysia này mong muốn đứa con của mình không những phải ngon mà còn “chất” từ mùi vị, hương vị để người ăn luôn nhớ mãi như hình ảnh nổi tiếng bất hủ của nàng Tây Thi của Trung Quốc thời xưa.
 
Bánh được đặt tên là 榴莲冰皮月饼 /liúlián bīng pí yuèbǐng/: Bánh trung thu dẻo sầu riêng.
 
Dùng sầu riêng làm bánh trung thu, có lẻ ý tưởng này ai cũng nghĩ ra, nhưng không phải ai cũng thành công đưa ý tưởng ra thực nghiệm, nên nếu có cơ hội, các bạn cũng nên thử xem mùi vị thế nào nhé. Và cũng là để hưởng ứng, ủng hộ cho “lòng dũng cảm” đưa ý tưởng ra thực tế của nhà sản xuất Malaysia này nhé.
 

2.3. 黑蒜月饼 /hēi suàn yuèbǐng/ Bánh trung thu tỏi đen

 

Bánh trung thu tỏi đen

 

Năm nay trên thị trường cho ra dòng nhân bánh mới: tỏi đen. Tỏi đen được xay nhuyễn, gia công cho dẻo mềm, nhân bánh ngoài những tép tỏi đen còn có các nguyên liệu khác như, đậu đen, đậu xanh, thập cẩm gà quay vi cá … rất lạ… vị. ;) Lạ là trong cái dẻo mịn của nhân bánh còn có vị chua nhẹ của tỏi đen chen lẫn vị ngọt vừa thơm ngon.


2.4. 冰淇淋月饼 /bīngqílín yuèbǐng/ Bánh trung thu kem lạnh

 

Bánh trung thu kem

Loại bánh này có lớp vỏ tuyết làm từ nếp dẻo thơm không có chất phụ gia và chất bảo quản. Nhân bánh và trứng là lớp kem hảo hạng nhập khẩu 100% từ Mỹ, trên mỗi chiếc bánh được trang trí bằng chocolate.


2.5. 果冻月饼 /guǒdòng yuèbǐng/ Bánh trung thu rau câu

Bánh trung thu rau câu

 

Gồm các loại nhân:

桃 奇亚籽 /táo qíyàzǐ/ Đào Hạt Chia
 
美禄奶酪 /měilù nǎilà哦/ Milo Phô Mai
 
养容 /Yǎng róng/ Dưỡng Nhan
 
果馅奶酪咖啡 /Guǒ xiàn nǎilào kāfēi/ Flan Cheese Coffee
 
Ngoài các loại bánh mới thì bánh nướng truyền thống (传统月饼 / Chuántǒng yuèbǐng/) còn có thêm các loại nhân bánh nướng mới lạ như:
 
南瓜 /nán guā/ Bí đỏ
 
木鳖果/ mùbiēguǒ/ Gấc
 
陈皮 /chénpí/ Trần Bì
 
红枣/Hóngzǎo/ Táo Đỏ
 
哈密瓜 /hāmìguā/ Dưa Lưới
 
桃 /táo/ Đào
 
木瓜 /mùguā/ Đu Đủ
 
菠萝蜜 /bōluómì/ Mít
 
樱花 /yīnghuā/ Hoa Anh Đào
 
Học tiếng Hoa bằng cách ghi nhớ những thứ xung quanh nnhư mùa trung thu này sẽ giúp phát triển sự liên tưởng ngôn ngữ. Các bạn hãy chờ đón những điều thú vị trong các bài học tiếng Hoa online của SHZ nhé!
 

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Hotline: 028 7106 6262