• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

Sự khác nhau giữa số lượng từ “一点 / Yīdiǎn/” và “一些 /Yīxiē/” trong tiếng Hoa

 

Ngữ pháp tiếng Hoa thật sự không khó nếu như bạn nắm được ý nghĩa của từ, bạn sẽ sử dụng hay hơn trong quá trình diễn đạt. Hai từ一点 và一些trong tiếng hoa đều chỉ số lượng ít, nhưng ý nghĩa ít nhiều cũng khác nhau.

tieng-hoa-that-thu-vi

Số lượng:
“一点” thể hiện ý chắc chắn là số lượng nhỏ, nhưng “一些” không nhất thiết phải giới hạn trong một số nhỏ.

Ví dụ

Ý nghĩa

Thông tin

我知道一点。/Wǒ zhīdào yīdiǎn/

Tôi biết một chút.

Chỉ biết một ít.

我知道一些。/Wǒ zhīdào yīxiē./

Tôi biết vài thứ.

Biết đến một mức độ nào đó.

 

Sự vật / sự việc có thể đếm được:
“一些” có thể dùng cho sự vật / sự việc có thể đếm được, nhưng “一点” thì không thể, trừ phi đi chung với “这”, “那”, “这么”, “那么”, và chỉ tồn tại ở ý phủ định.

 

Ví dụ

Ý nghĩa

O

在广场上有一些人在跑步。

/Zài guǎngchǎng shàng yǒu yīxiē rén zài pǎobù./

Trên quảng trường có người đang chạy bộ.

X

在广场上有一点人在跑步。

/Zài guǎngchǎng shàng yǒu yīdiǎn rén zài pǎobù./

 

O

在广场上跑步的就那么一点人。

/Zài guǎngchǎng shàng pǎobù de jiù nàme yīdiǎn rén/

Chỉ có một vài người chạy bộ trên quảng trường.

 

Số lượng ít và nhiều:
Khi đi chung với “这么” hoặc “那么”, “一点” chỉ số lượng quá ít, còn “一些” thì ngược lại, chỉ số lượng nhiều.

Ví dụ

Ý nghĩa

这么一点菜,我一个人也不够。

/Zhème yīdiǎn cài, wǒ yīgè rén yě bùgòu./

Ít đồ ăn như vậy, không đủ cho mình tôi ăn.

这么一些菜,我一个人吃不了。

/Zhème yīxiē cài, wǒ yīgè rén chī bùliǎo./

Nhiều đồ ăn như vậy, một mình tôi ăn không hết.

 

Cách dùng phủ định trong tiếng Hoa:
“一点” có thể dùng để nhấn mạnh ý phủ định “một chút … cũng không”, nhưng “一些” không có cách dùng này.

 

Ví dụ

Ý nghĩa

O

我一点也不困。/Wǒ yīdiǎn yě bù kùn/

Tôi một chút cũng không buồn ngủ.

X

我一些也不困。/Wǒ yīxiē yě bù kùn/

 

 

Cách dùng làm bổ ngữ trong tiếng Hoa:
“一点” và “一些” khi đứng sau tính từ, động từ hay câu động từ thì có vai trò làm bổ ngữ, thể hiện mức độ nhẹ. “一点” mang tính khẩu ngữ hơn “一些”.

Ví dụ

Ý nghĩa

她好像比以前瘦了一点。

/Tā hǎoxiàng bǐ yǐqián shòule yīdiǎn/

Hình như cô ấy ốm hơn lúc trước một chút.

他个子高了一些。

/Tā gèzi gāole yīxiē/

Anh ấy cao hơn một chút.

 

Chúc các bạn học thật tốt tiếng Hoa qua bài chia sẻ của Tiếng Hoa Thật Thú Vị nhé!

 

Tham khảo thêm bài: SỰ QUAN TRỌNG CỦA DẤU CÂU TRONG TIẾNG HOA nhé!

Xem lịch khai giảng học tiếng Hoa: LỊCH KHAI GIẢNG HỌC TIẾNG HOA

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: tiếng hoa, tiếng trung, tiếng trung, tiếng Hoa thật thú vị, tiếng Hoa thật thú vị, học tiếng hoa, học tiếng hoa, học tiếng trung, học tiếng trung, tiếng hoa thu vi, tiếng hoa thu vi, tiếng Hoa thật thú vị

Hotline: 028 7106 6262