• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

Phó từ chỉ sự khác biệt so với lúc trước trong tiếng Hoa: “本来 /běnlái/”“原来 /yuánlái/”“原先/yuánxiān/”“原本/yuánběn/”

 

Trong tiếng hoa, các từ “本来 /běnlái/”“原来 /yuánlái/”“原先/yuánxiān/”“原本/yuánběn/” này đều chỉ tình hình tại một thời điểm nhất định khác so với tình hình trước kia, cùng mang nghĩa “vốn dĩ”, “lẽ ra”, “trước đây”, “ban đầu”, “trước kia”, …

 

Phó từ

Ví dụ

本来

本来打算今天去,看今天天气不好就不去了。

/Wǒ běnlái dǎsuàn jīntiān qù, kàn jīntiān tiānqì bù hǎo jiù bù qù le./

Tôi vồn dĩ định hôm nay đi, thấy hôm nay thời tiết không tốt lắm nên không đi nữa.

原来

原来在北京上大学,毕业后来这里工作的。

/Tā yuánlái zài běijīng shàng dàxué, bìyè hòulái zhèlǐ gōngzuò de./

Anh ấy trước đây học đại học ở Bắc Kinh, sau khi tốt nghiệp đến đây làm việc.

原先

      他原先是个老师。

/Tā yuánxiān shì gè lǎoshī./

Anh ấy trước đây là giáo viên.

原本

这里原本是个农村。

/Zhèlǐ yuánběn shì gè nóngcūn./

Trước kia ở đây là nông thôn.

 

tieng-hoa-that-thu-vi-shz

Chúng ta phải sử dụng như thế nào cho đúng đây?

 

Ngữ pháp:
Trong tiếng Hoa, phó từ chỉ sự khác biệt so với lúc trước thường đứng ở vế đầu của câu phức, thể hiện tình trạng lúc trước hoặc dẫn vào một cụm từ; vế sau giải thích cho tình trạnh hiện tại khác với vế trước, hoặc dẫn đến tình trạng hiện tại.

 

Phân loại

Ví dụ

Câu phức

原来住在东京,后来搬到大阪来了。

/Wǒ yuánlái zhù zài dōngjīng, hòulái bān dào dàbǎn lái le./

Tôi trước đây sống ở Tokyo, sau này dọn đến Osaka rồi.

Câu đơn

本来想做运动员。

/Tā běnlái xiǎng zuò yùndòngyuán./

Anh ấy vốn dĩ là muốn trở thành vận động viên.

 

Từ đồng nghĩa:
Trong tiếng Hoa, các phó từ này gần như đồng nghĩa với các (时间词 /shíjiān cí/ Thời gian từ) từ chỉ thời gian
“当初 /dāngchū/”“起初 /qǐchū/”“起头 /qǐtóu/”“从前 /cóngqián/”hay (方位词 /fāngwèi cí/ Phương vị từ) từ chỉ phương hướng“以前 /yǐqián/”“之前 /zhīqián/”(cũng mang nghĩa chỉ sự khác biệt so với lúc trước), và thường được sử dụng thay thế cho nhau.

 

Từ loại

Ví dụ

Phó từ

原来是个医生,后来改行做记者了。

/Tā yuánlái shì gè yīshēng, hòulái gǎiháng zuò jìzhě le./

Anh ấy trước đây làm bác sĩ, sau này đổi nghề làm phóng viên.

Thời gian từ

当初是个医生,后来改行做记者了。

/Tā dāngchū shì gè yīshēng, hòulái gǎiháng zuò jìzhě le./

Anh ấy ban đầu làm bác sĩ, sau này đổi nghề làm phóng viên.

Phương vị từ

      他以前是个医生,后来改行做记者了。

/Tā yǐqián shì gè yīshēng, hòulái gǎiháng zuò jìzhě le./

Anh ấy lúc trước làm bác sĩ, sau này đổi nghề làm phóng viên.

 

Trong tiếng hoa, phó từ chỉ sự khác biệt so với lúc trước cũng chỉ là phó từ, nên không thể đóng vai trò làm chủ ngữ hoặc vị ngữ trong câu như thời gian từ và phương vị từ.

 

 

Ví dụ

Ý nghĩa

O

之前之前,现在是现在。

/Zhīqián shì zhīqián, xiànzài shì xiànzài./

Trước kia là trước kia,

bây giờ là bây giờ.

X

本来本来,现在是现在。

/Běnlái shì běnlái, xiànzài shì xiànzài./

Vồn dĩ là vốn dĩ,

bây giờ là bây giờ.

 
 
Sau bài chia sẻ này của Tiếng Hoa Thật Thú Vị, các bạn đã rõ cách dùng từ hơn phải không nè! Chúc các bạn học tốt tiếng Hoa.
 
 

Xem lịch khai giảng học tiếng Hoa: LỊCH KHAI GIẢNG HỌC TIẾNG HOA

 

 

 

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: tiếng hoa, tiếng Hoa thật thú vị, tiếng Hoa thật thú vị, học tiếng hoa, học tiếng hoa, tiếng Hoa thật thú vị, phó từ trong tiếng hoa

Hotline: 028 7106 6262