• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

HỌC TIẾNG HOA QUA PHIM CÙNG SHZ: Cấu trúc mẫu câu ”DÙ..”

Dạo gần đây mình thấy phim thanh xuân 你好旧时光 (Xin chào ngày xưa ấy) đang khuynh đảo các fanpage, web, diễn đàn, dạo sơ sơ qua thấy có vài câu chữ đơn giản, dễ hiểu, vừa tầm của bạn nè. Sẵn qua đây, chuyên mục học tiếng Hoa cùng SHZ sẽ phân tích cấu trúc mẫu câu "dù" để các bạn có thể vừa luyện phim vừa luyện tiếng Hoa để xem phim mà không cần sub
 
Cụ thể như câu này dưới đây mà Lâm Dương nói với Dư Châu Châu nè: 
即使要与全世界为敌,我会站在你这边,因为你就是我梦想中的一部分。
/Jíshǐ yào yǔ quán shìjiè wèi dí, wǒ huì zhàn zài nǐ zhè biān, yīnwèi nǐ jiùshì wǒ mèngxiǎng zhōng de yībùfèn./ 
(Cho dù phải đối đầu với cả thế giới, mình sẽ đứng về phía cậu, vì cậu chính là một phần trong giấc mơ của mình.)
 
 
Câu trên toàn chữ đơn giản mà hay heng bạn?! Câu này có cấu trúc 即使。。。会。。。nà, nó là một phần của cấu trúc 即使/哪怕。。。也/会。。。 

1. Diễn đạt ý giả thiết và nhượng bộ. Dù cho tình huống nào thì kết quả cũng không thay đổi.

即使/哪怕。。。也/会。。。: dù cho/ dù là/ cho dù … cũng/ sẽ ...
Pinyin: Jíshǐ/nǎpà... yě/huì...
即使/哪怕 + phân câu biểu thị giả thiết, điều kiện (thường là câu khẳng định/ phủ định), 也/会 + phân câu biểu thị kết quả
 
 
VD1: 哥哥每天睡前都要看一会儿书,哪怕深夜一两点睡觉,也是这样。
/Gēgē měitiān shuì qián dōu yào kàn yīhuǐ'er shū, nǎpà shēnyè yī liǎng diǎn
shuìjiào, yěshì zhèyàng./
(Anh tớ ngày nào cũng phải đọc sách một tí rồi mới đi ngủ, dù là giữa đêm 1-2h 
cũng vậy.)
 
VD2: 即使今晚不睡觉,也要把作业完成。
/Jíshǐ jīn wǎn bù shuìjiào, yě yào bǎ zuòyè wánchéng./
(Dù cho tối nay không ngủ, cũng phải làm xong bài tập.)
 
VD3: A: 那家大公司正在招聘人员,机会难得,你赶快应聘吧。
/Nà jiā dà gōngsī zhèngzài zhāopìn rényuán, jīhuì nándé, nǐ gǎnkuài yìngpìn ba./
(Công ty lớn đó đang tuyển nhân viên, cơ hội hiếm có, bạn mau ứng tuyển đi.)
B: 谢谢,这次面试即使录取的希望很小,我也要去试试。
/Xièxiè, zhè cì miànshì jíshǐ lùqǔ de xīwàng hěn xiǎo, wǒ yě yào qù shì shì./
(Cám ơn, lần phỏng vấn này dù cho hy vọng được tuyển rất mong manh, mình
cũng muốn đi thử.)
 
Chú ý: 
- Chúng ta có một seri từ về xin việc đây, bạn ghi lại để dùng khi cần nhé.
 招聘 - 应聘 - 面试 - 录取: tuyển dụng - ứng tuyển - phỏng vấn - được tuyển.
 
Có một chữ cũng có âm đọc và mặt chữ gần giống với chữ 即/jí/ trong từ 即使/jíshǐ/ của cấu trúc trên, (mà mình lúc nào cũng đọc nhầm, viết nhầm, hic), đó là chữ 既/jì/ trong 既然/jìrán/, từ 既然 này cũng có một cấu trúc riêng nè.
 

2. Diễn tả tình huống đó  đã xuất hiện, hoặc đã thành hiện thực, thì sẽ theo đó đưa ra một kết luận cụ thể.

 
既然。。。,(那么)就。。。 : Đã / đã vậy … thì ...
Pinyin: jìrán …, (nàme) jiù ...
既然 + phân câu + (那么)就 + phân câu (chủ ngữ có thể đứng trước hay sau 既然 đều được)
 
VD4: 你既然来了,就留下来吃晚饭吧。
/Nǐ jìrán láile, jiù liú xiàlái chī wǎnfàn ba./
(Bạn đã đến rồi, thì ở lại ăn tối đi.)
 
VD5: A: 你既然想去留学,那么就得学好外语。
    /Nǐ jìrán xiǎng qù liúxué, nàme jiù děi xuéhǎo wàiyǔ./
    (Bạn đã muốn đi du học, thì phải học giỏi ngoại ngữ.)
B: 说得对,我一定努力学外语。
    /Shuō dé duì, wǒ yīdìng nǔlì xué wàiyǔ./
    (Nói rất đúng, mình nhất định cố gắng học ngoại ngữ.)
 
Chú ý: 
- Chữ 得 trong 那么就得学好汉语của VD5 đọc là /děi/, dịch là “phải” nhé.
 
Rồi, chúng ta đã có một cấu trúc “Dù cho...” ở phía trên, ở đây có thêm một cấu trúc “Dù/Tuy...” nữa nè.

 

3. Diễn đạt ý nhượng bộ. Ở phân câu đầu thừa nhận sự việc, tình huống nào đó, ở phân câu sau kết quả vẫn không vì vậy mà thay đổi, sự việc vẫn xảy ra, tình huống vẫn xuất hiện.

尽管/虽然。。。但是/可是/然而。。。 : Tuy/Dù … nhưng ...
Pinyin: Jǐnguǎn/suīrán... Dànshì/kěshì/rán'ér...
尽管/虽然 + tính từ/cụm động từ/câu, 但是/可是/然而 + câu
 
VD6: 尽管她工作很忙,但是每天都给妈妈打电话。
/Jǐnguǎn tā gōngzuò hěn máng, dànshì měitiān dū gěi māmā dǎ diànhuà./
(Tuy công việc của cô ấy rất bận, nhưng mỗi ngày đều gọi điện thoại cho mẹ.)
 
VD7: 虽然奶奶已经老了,但是还坚持锻炼身体。
/Suīrán nǎinai yǐjīng lǎole, dànshì hái jiānchí duànliàn shēntǐ./
(Dù bà nội đã già rồi, nhưng cẫn chăm tập thể dục thể thao.)
 
VD8: A: 你这么忙,这次同学聚会能来参加吗?
    /Nǐ zhème máng, zhè cì tóngxué jùhuì néng lái cānjiā ma?/
   (Bạn bận như vậy, lần họp lớp này có thể tham gia được không?)
B: 尽管工作很忙,可是我也会抽时间来参加的。
    /Jǐnguǎn gōngzuò hěn máng, kěshì wǒ yě huì chōu shíjiān lái cānjiā de./
    (Tuy công việc rất bận, nhưng tôi sẽ tranh thủ tham gia.)
 
Chú ý:
- 尽管 phiên âm ghi là /Jǐnguǎn/, là hai âm 3, nên khi đọc thì trở thành /jínguǎn/ (âm 2 + 3).
 
 
⇒ các bạn nhớ đừng nhầm 即/jí/ và 既/jì/ như mình nha.
 
(Trích “Cấu trúc - mẫu câu thường dùng trong tiếng Hoa từ A đến Z” – chủ biên TS. Tô Phương Cường)
 

Ngoài ra với các bạn có nhu cầu học Tiếng Hoa tại trung tâm có thể tham khảo tại các chương trình học tiếng Hoa cơ bản dành cho người mới bắt đầu của SHZ.

 

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: học tiếng hoa, học tiếng hoa, học tiếng Hoa qua phim, học tiếng Hoa qua phim, học tiếng hoa online, học tiếng hoa online

Hotline: 028 7106 6262