• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

Học tiếng Hoa online cùng SHZ: 除非/chúfēi/ và 宁可/níngkě/ khác nhau như thế nào?

Trong chuyên mục học tiếng Hoa online cùng SHZ hôm nay, chúng ta tìm hiểu nét nghĩa đảo ngược除非/chúfēi/ và 宁可/níngkě/ khác nhau như thế nào nhé!

 

1. 除非/chúfēi/ : thể hiện ý “bắt buộc phải làm như vậy, … ”

 

1.1 Nhất thiết phải như vậy, thì mới có kết quả này.

除非。。。,才。。。: Trừ khi/ Trừ phi … thì mới ...

除非 + vế câu (chỉ điều kiện), 才 + vế câu (chỉ kết quả)

 

VD1: 除非你亲自去,能解决。

/Chúfēi nǐ qīnzì qù, cáinéng jiějué./

Trừ khi bạn đích thân đi, mới có thể giải quyết được.

 

VD2: 除非病人动手术,病会好。

/Chúfēi bìngrén dòng shǒushù, bìng cái huì hǎo./

Trừ phi người bệnh chịu phẫu thuật, thì bệnh mới hết được.

 

>>Vậy là ở vế câu sau (chỉ kết quả), nếu có chủ ngữ thì 才 đứng sau chủ ngữ (VD2), không có chủ ngữ thì đứng ngay sau dấu phẩy nha (VD1).  Trong tự học tiếng Hoa online phải thật chú ý nha!

 

1.2 Bắt buộc phải làm như vậy, nếu không sẽ là một kết quả khác.

 

除非。。。否则: “Trừ phi/ trừ khi … nếu không ...”

除非。。。不然: “Trừ phi/ trừ khi … nếu không ...”

 

除非 + vế câu (chỉ điều kiện bắt buộc),

否则/不然 + vế câu (chỉ 1 kết quả khác)

 

VD3: 妈妈规定,除非弟弟做完作业,否则不能看电视。

/Māmā guīdìng, chúfēi dìdì zuò wán zuòyè, fǒuzé bùnéng kàn diànshì./

Mẹ quy định, trừ khi em trai làm xong hết bài tập, nếu không không được xem tivi.

 

VD4: A: 明天的联欢会,小林参加吗?

/Míngtiān de liánhuān huì, xiǎolín cānjiā ma?/

Tiểu Lâm có tham gia tiệc liên hoan ngày mai không?

 

B: 除非他有事,否则他一定参加。

/Chúfēi tā yǒushì, fǒuzé tā yīdìng cānjiā./

Trừ khi có việc, nếu không anh ấy nhất định đến.

 

VD5: 除非你有门票,不然不能进去。

/Chúfēi nǐ yǒu ménpiào, bùrán bùnéng jìnqù./

Trừ phi bạn có vé vào cửa, nếu không thì không được phép vào.

 

VD6: 除非他亲自来接我,否则我不去。

/Chúfēi tā qīnzì lái jiē wǒ, fǒuzé wǒ bù qù./

Trừ phi anh ấy đích thân đến đón tôi, nếu không tôi không đi.

 

>> Vậy là:

 

+ Sau 否则/不然, có thể là ý khẳng định (VD4) hoặc ý phủ định (VD3+5+6).

 

+ Vế đầu (sau 除非) và vế sau (sau 否则/不然) có thể cùng (VD3+4+5) hoặc khác chủ ngữ (VD6).

 

+ Nếu vế đầu và vế sau cùng chủ ngữ thì có thể lượt bỏ (VD3+5) hoặc lặp lại chủ ngữ (VD4).

 

2.  宁可/níngkě/

 

2.1   Sau khi lựa chọn, có sự so sánh:

 

2.1.1 dùng 宁可。。。也不。。。: sự lựa chọn nằm ở vế đầu

2.1.2 dùng 宁可。。。也要。。。: sự lựa chọn nằm ở vế sau

 

宁可。。。也不。。。: “Thà … cũng không ...”

宁可。。。也要。。。: “Thà … cũng phải ...”

 

宁可 + câu/kết cấu Chủ-Vị, 也不 + cụm động từ

宁可 + câu/kết cấu Chủ-Vị, 也要 + cụm động từ

 

Chú ý: phần in đậm, gạch chân là phần người nói sẽ chọn.

 

VD7 : A: 小王这个人做生意可真厚道。

/Xiǎo wáng zhège rén zuò shēngyì kě zhēn hòudao./

Tiểu Vương làm ăn rất có hậu.

 

B: 是啊,她宁可自己吃亏,也不欺骗顾客。

/Shì a, tā níngkě zìjǐ chīkuī, yě bù qīpiàn gùkè./

Đúng rồi, Cô ấy thà tự mình chịu thiệt, chứ không lừa gạt khách hàng.

 

VD8 : 很多父母宁可自己吃苦,也要让子女上大学。

/Hěnduō fùmǔ níngkě zìjǐ chīkǔ, yě yào ràng zǐnǚ shàng dàxué./

Rất nhiều bậc cha mẹ thà chịu khổ, cũng phải quyết cho con vào đại học.

 

>> Cùng có kết cấu như nhau, nhưng chỉ khác nhau 1 chữ 不 và 要 thôi mà nghĩa đã trái ngược 180 độ rồi, học tiếng Hoa online quá lợi hại, quá nhanh và quá nguy hiểm phải không bạn. Nên khi sử dụng phải hết sức cẩn thận nhé, học tiếng Hoa online không cẩu thả được đâu đấy.

 

2.2 Sau khi so sánh, người nói đã đưa ra sự lựa chọn ở vế sau.

 

与其。。。,不如/宁可。。。: nếu phải … thà / chẳng thà … (còn hơn/cho rồi)
                                                          ( = thà … còn hơn ...)

 

与其 + cụm động từ/câu,不如/宁可 + cụm động từ/câu

 

VD9:           与其在这儿等,不如去找他。       (~ + cụm động từ)

/Yǔqí zài zhè'er děng, bùrú qù zhǎo tā./

Nếu phải đợi ở đây, thà đi tìm anh ấy còn hơn= (Thà đi tìm anh ấy còn hơn đợi ở đây)

 

VD10: 我最怕痛,与其打针,宁可吃药。       (~ + cụm động từ)

/Wǒ zuì pà tòng, yǔqí dǎzhēn, níngkě chī yào./

Tôi sợ đau nhất, nếu phải tiêm thuốc, chẳng thà uống thuốc còn hơn= (Tôi sợ đau nhất, thà uống thuốc còn hơn phải tiêm thuốc)

 

VD11: 这辆车太旧了,与其花那么多钱修理,不如买一辆新车。        (~ + cụm động từ)

/Zhè liàng chē tài jiùle, yǔqí huā nàme duō qián xiūlǐ, bùrú mǎi yī liàng xīnchē./

Chiếc xe này cũ quá rồi, nếu phải tốn nhiều tiền vậy để sửa, thà mua mộtchiếc mới cho rồi= (Chiếc xe này cũ quá rồi, thà mua một chiếc mới còn hơn tốn nhiều tiền đểsửa)

 

VD12: 与其你去,宁可我去。       (~ + câu)

/Yǔqí nǐ qù, níngkě wǒ zǒu./

Nếu bạn phải đi, chẳng thà tôi đi = (Thà tôi đi còn hơn bạn đi)

 

>> Tiếng Việt thì có thể dịch ngược lại cho suông câu và dễ hiểu như các câu dịch trong ngoặc đơn, nhưng tiếng Hoa thì không được đảo ngược thứ tự chữ đâu nhé.

 

Học tiếng Hoa online đôi lúc  phải biết quy luật để việc tự học tiếng Hoa online hiệu quả hơn.  Bạn có thể tham khảo tầm Sự biến hóa trong trật tự chữ tiếng Hoa

 

>>Như vậy thì cách sử dụng của cấu trúc:

 2.1.1 (宁可。。。也不。。。)  giống 2.2 (与其。。。,不如/宁可。。)

=>sự lựa chọn nằm sau 宁可;
và ngược với 2.1.2 (宁可。。。也要。。。)

=> sự lựa chọn nằm sau 也要,bạn nhớ chú ý thật kỹ để không bị nhầm nhé.

 

除非/chúfēi/ và 宁可/níngkě/ đều mang những nét nghĩa đảo ngược, không thể hiểu câu một cách đơn thuần theo nghĩa mặt chữ, mà phải đọc kỹ, nắm chắc nghĩa của cấu trúc, mới không cảm thấy bối rối và nhầm nghĩa khi tự học tiếng Hoa online.

 

Kiến thức học tiếng Hoa online lần này hơi khó chút, nhưng mà khi hiểu được, thì rất là vui và tự tin ứng dụng phải không bạn?

 

Quá trình tự Học tiếng Hoa online có dễ, có khó, như vậy mới khiến bạn tìm tòi, khám phá những điểm ngữ pháp thú vị. Hẹn gặp bạn ở kỳ sau nha!

 

Xem lại kỳ trước:  HỌC TIẾNG HOA CÙNG SHZ: KHÔNG CÓ GÌ / KHÔNG CHỪNG

(Trích “Cấu trúc - mẫu câu thường dùng trong tiếng Hoa từ A đến Z” – chủ biên TS. Tô Phương Cường)

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: học tiếng hoa, học tiếng hoa online

Hotline: 028 7106 6262