• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

HỌC TIẾNG HOA CÙNG SHZ: 着 - ĐANG hay RẤT

Ở kỳ trước của chuyên mục học tiếng Hoa online cùng SHZ chúng ta đã biết được 爱 và 想 cách dùng khác nhau như thế nào, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về 着 nhé.
 
 
Trong tiếng Hoa từ 着 được dùng như thế nào?
 
1. Diễn đạt theo sự xuất hiện hay biến đổi của A mà B thay đổi theo.
 
随着 A 的。。。,B。。。: theo / theo đà … (của) A, B ...
Pinyin: Suízhe A de …, B …
随着 + A (là cụm danh từ) + 的 + động từ, B (là câu)
 
 
VD1: 随着科技的发展,我们的工作效率也提高了不少。
/Suízhe kējì de fǎ zhǎn, wǒmen de gōngzuò xiàolǜ yě tí gāo le bù shǎo./
(Theo đà phát triển của khoa học kỹ thuật, hiệu suất công việc của chúng ta 
được nâng cao đáng kể.)
 
VD2: A: 随着人口的增长,城市住宅显得越来越紧缺了,房价越来越贵。
/Suízhe rénkǒu de zēngzhǎng, chéngshì zhùzhái xiǎndé yuè lái yuè jǐnquēle, 
fángjià yuè lái yuè guì./
(Theo đà gia tăng dân số, vấn đề nhà ở trong thành phố ngày càng thiếu hụt,
giá nhà ngày càng đắt đỏ.)
B: 是啊,现在买房子可不容易啊!
/Shì a, xiànzài mǎi fáng zǐ kěbù róngyì a!/
(Đúng vậy, bây giờ mua nhà là chuyện chẳng đơn giản chút nào.)
 
2. Diễn tả một hành động đang xảy ra, thì hành động/tình huống khác chen ngang.
 
着。。。着。。。 : đang ...
 
Pinyin: … zhe … zhe
 
động từ + 着 + động từ + 着,...
 
VD3: 他坐了十几个小时的飞机,坐着坐着睡着了。
/Tā zuòle shí jǐ gè xiǎoshí de fēijī, zuòzhe zuòzhe shuìzháole./
(Anh ấy ngồi máy bay mười mấy tiếng đồng hồ, đang ngồi thì ngủ thiếp đi.)
 
VD4: A: 你怎么看着看着电影就哭了起来呢?
    /Nǐ zěnme kànzhe kànzhe diànyǐng jiù kūle qǐlái ne?/
    (Sao bạn đang xem phim lại khóc vậy?)
B: 这个故事挺动人了,看过的人都不禁流泪。
    /Zhège gùshì tǐng dòngrén le, kànguò de rén dōu bùjīn liúlèi./
    (Câu chuyện trong phim quá cảm động, những người từng xem qua cũng 
     đều không cầm được nước mắt.)
 
Chú ý: 
- Chữ 着 trong 睡着了của VD3 đọc là /zháo/ nhé.
 
 
3. Diễn đạt mức độ rất cao. Thường dùng trong văn nói của tiếng Hoa.
 
。。。着呢 : Rất ...
 
Pinyin: … zhe ne
 
(cụm) tính từ + 着呢
 
VD5: 妈妈冲好奶粉了吗?宝宝饿着呢。
/Māmā chōng hǎo nǎifěnle ma? Bǎobao è zhene./
(Mẹ pha sữa xong chưa? Em bé rất đói rồi đây.)
 
VD7: A: 快到了吗?
    /Kuài dàole ma?/
   (Sắp tới chưa?)
B: 还远着呢。
    /Hái yuǎn zhene./
    (Còn rất xa)
 
 
⇒ cùng một chữ 着 thôi, mà ra nhiều nghĩa quá ha bạn. Nhớ đọc từng cái một, nhớ kỹ 1 cấu trúc, rồi mới học cấu trúc khác nha. Nếu không là tẩu hỏa nhập ma đó. Chúc bạn mau nhớ cấu trúc và đón xem kỳ tiếp theo của chuyên mục học tiếng Hoa online cùng SHZ nhé.
 
(Trích “Cấu trúc - mẫu câu thường dùng trong tiếng Hoa từ A đến Z” – chủ biên TS. Tô Phương Cường)
 

Ngoài ra với các bạn có nhu cầu học Tiếng Hoa tại trung tâm có thể tham khảo tại các chương trình học tiếng Hoa cơ bản dành cho người mới bắt đầu của SHZ.

 

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: học tiếng trung, học tiếng trung, học tiếng hoa cùng shz, học tiếng hoa cùng shz

Hotline: 028 7106 6262