• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

HỌC TIẾNG HOA CÙNG SHZ: Các cấu trúc câu với 得

Hôm nay chúng ta cùng "Học Tiếng Hoa cùng SHZ" tìm hiểu về các cấu trúc câu tiếng Hoa thông dụng có liên quan đến chữ 得 nhé.
 
Hoc tiếng Hoa cùng SHZ - Cấu với chữ 得
 
Học Tiếng Hoa cùng SHZ qua những mẫu câu tiếng Hoa thông dụng
 
1. Chỉ mức độ rất cao, cao đến đỉnh điểm
 
 
A得不能再A / A得不得了: A đến nỗi không thể A hơn
Pinyin: A dé bùnéng zài A / A dé bùdéliǎo
Tính từ + 得不能再 + tính từ.
Động từ/tính từ + 得不得了.
 
VD1: 
- 这个孩子胖得不能再胖了,该让他减减肥了!
/Zhège háizi pàng dé bùnéng zài pàngle, gāi ràng tā jiǎn jiǎnféile!./
(Đứa bé này béo đến nỗi không thể béo hơn nữa, nên giảm cân thôi.)
 
 
VD2: 
- 我们足球队赢了几场足球,大家高兴得不得了。
/Wǒmen zúqiú duì yíngle jǐ chǎng zúqiú, dàjiā gāoxìng dé bùdéliǎo./
(Đội bóng đá của chúng tôi thắng vài trận, mọi người vui mừng khôn xiết.)
 
 
Chú ý: 
- Chữ 了 trong cấu trúc này đọc là /liǎo/, không phải /le/ nhé.
- Chữ 得 trong cấu trúc này đọc là /dé/ nhé.
 
2.  Dù thế nào đi nữa cũng phải làm như vậy. Chỉ có thể làm như vậy mà thôi.
 
 
⇒ cấu trúc này mang giọng điệu ép buộc hoặc không còn cách nào khác đành chịu.
 
A也得A,不A也得A: A cũng phải A, không A cũng phải A
 
Pinyin: 
A yě děi A, bù A yě děi A
 
động từ + 也得 động từ,不 + động từ + 也得 động từ
 
VD3: 
老板要求做的事,你做也得做,不做也得做。
/Lǎobǎn yāoqiú zuò de shì, nǐ zuò yě děi zuò, bù zuò yě děi zuò./
(Công việc mà ông chủ yêu cầu làm, anh không làm cũng phải làm.)
 
 
VD4: 
A: 今天我有急事,晚上的演出我可能参加不了.
/Jīntiān wǒ yǒu jíshì, wǎnshàng de yǎnchū wǒ kěnéng cānjiā bùliǎo.
/(Hôm nay tôi có việc gấp, có thể không thể tham dự buổi biểu diễn tối nay.)
 
B: 那怎么行?你来也得来,不来也得来。你是主角,你不来怎么演呀?
/Nà zěnme xíng? Nǐ lái yě děi lái, bù lái yě děi lái. Nǐ shì zhǔjiǎo, nǐ bù lái zěnme yǎn ya?
/(Vậy sao được? Bạn không muốn đến cũng phải đến. Bạn đóng vai chính, bạn không đến thì biểu diễn bằng cách nào?)
 
Chú ý: 
- Chữ 得 trong cấu trúc này đọc là /děi/, không phải /dé/ nhé.
 
3. Chỉ mức độ rất cao, hoặc không thể chịu nổi.
 
。。。得不得了/。。。得不行/。。。得慌/。。。得要命/。。。得受不了/。。。得厉害
: … đến nỗi chịu không thấu/ … đến nỗi dữ dội
 
Pinyin: …de bùdeliǎo/...de bùxíng/…de huāng/...de yàomìng/...de shòubuliǎo/...de lìhài
 
cụm động từ/ cụm tính từ động từ + 得不得了/得不行/得要命/得厉害/得慌/得受不了
 
VD5:
周末一个人呆在家里闷得慌。 
/Zhōumò yīgè rén dāi zài jiālǐ mèn dé huāng.
/(Cuối tuần một mình ở nhà buồn chết được.)
 
VD6: 
这几天忙得要命,连看电视的时间都没有。 
/Zhè jǐ tiān máng dé yàomìng, lián kàn diànshì de shíjiān dōu méiyǒu.
/(Mấy ngày nay bận chết được, ngay cả thời gian xem ti vi cũng chả có nữa.)
 
 
VD7: 
A: 你怎么了?/Nǐ zěnmele?/(Bạn sao vậy?).
 
B: 我肚子突然疼得不得了,麻烦你帮我叫辆救护车。
/Wǒ dùzi tùrán téng dé bùdéliǎo, máfan nǐ bāng wǒ jiào liàng jiùhù chē.
/(Bụng tôi đột nhiên đau đến mức chịu không nỗi, phiền bạn gọi giúp tôi xe cứu thương.)
 
 
VD8: 
A: 昨天跟同学们去爬山好玩吗?
/Zuótiān gēn tóngxuémen qù páshān hǎowán ma?
/(Hôm qua đi leo núi cùng các bạn học có vui không?)
 
B: 我实在累得受不了,结果没爬到山顶就下来了。
/Wǒ shí zài lèi dé shòu bùliǎo, jiéguǒ méi pá dào shāndǐng jiù xiàláile.
/(Thật ra tôi mệt đến mức không chịu nỗi, kết quả là chưa đến đỉnh đã leo xuống rồi.
 
Chú ý:
- Chữ 得 trong cấu trúc này đọc là /dé/ nhé.
 
4. Ít hay nhiều cũng phải có, dù muốn hay không cũng phải thực hiện.
 
多少(也)得。。。/ 多少。。。(也)得 : ít nhiều cũng phải
 
Pinyin: Duōshǎo (yě) děi.../ Duōshǎo...(yě) děi
 
多少 + danh từ +(也)得 + động từ
多少(也)得 + động từ + (点儿)
 
VD9:  现在找工作不容易,多少薪水也得干。
/Xiànzài zhǎo gōngzuò bù róngyì,  duōshǎo xīnshuǐ yě děi gàn.
/(Bây giờ tìm việc làm không dễ, lương ít nhiều gì cũng phải làm.)
 
 
VD10: A: 我真的不能喝了。
/Wǒ zhēn de bùnéng hēle./
(Tôi thật sự không thể uống nổi nữa.)
 
B: 今天是你大喜的日子,多少也得喝一点儿。
   /Jīntiān shì nǐ dàxǐ de rìzi, duōshǎo yě děi hè yīdiǎn er./
   (Hôm nay là ngày vui lớn của bạn, ít nhiều gì cũng phải uống một chút.)
 
Chú ý:
 
- Chữ 得 trong cấu trúc này đọc là /děi/, không phải /dé/ nhé.
 
⇒ Vậy là hầu như cấu trúc (1) A得不能再A / A得不得了 đã được bao gồm trong cấu trúc (3) 。。。得不得了/。。。得不行/。。。得慌/。。。得要命/。。。得受不了/。。。得厉害, cùng có nghĩa và tác dụng gần giống nhau, chỉ mức độ cao nhất, không có mức độ nào cao hơn.
 
Và chữ 得 có cùng cách đọc /dé/.
 
 
⇒ Và cấu trúc (2) A也得A,不A也得A và cấu trúc (4) 多少(也)得。。。/ 多少。。。(也)得 lại gần nghĩa nhau, ở một mức độ/mặt nào đó mang tính chất bắt buộc. Chữ 得 trong 2 cấu trúc này đọc là /děi/.
 
(Trích “Cấu trúc - mẫu câu thường dùng trong tiếng Hoa từ A đến Z” – chủ biên TS. Tô Phương Cường)
 
 
Ngoài ra với các bạn có nhu cầu học Tiếng Hoa tại trung tâm có thể tham khảo tại các chương trình học tiếng Hoa cơ bản dành cho người mới bắt đầu của SHZ.
 

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: học tiếng hoa cùng shz, học tiếng hoa, tiếng hoa, cấu trúc tiếng hoa

Hotline: 028 7106 6262