• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

HỌC TIẾNG HOA CÙNG SHZ: NGỮ PHÁP HÁN NGỮ

Kỳ này tìm hiểu về ngữ pháp Hán Ngữ nha các bạn, cùng xem Câu được hình thành từ những thành phần nào nhé.
 
Ngữ pháp tiếng Hoa phân loại từ nhiều gốc độ
 
Ngữ pháp tiếng Hoa phân loại từ nhiều gốc độ
 
A. PHƯƠNG PHÁP PHÂN LOẠI
 
THEO PHƯƠNG THỨC TẠO THÀNH
 
Từ Đơn Thuần: 麦克风、 仿佛、 有、 山
Từ Hợp Thành: hình thành từ hai/hai từ trở lên.
 
THEO TỪ TÍNH
 
I. Thực từ: (6 loại): từ có ý nghĩa thực tế:
 
1/ Danh từ: từ chỉ danh xưng của người/sự vật
 
- Danh từ chỉ nhân vật: 学生、群众、老头、妇女、同志、叔叔、维吾尔族、酒鬼
- Danh từ chỉ sự vật: 笔、蜗牛、猎豹、冥王星、思想、中学、物理、过程
- Danh từ chỉ thời gian: 上午、过去、将来、午夜、三更、甲戊、世纪
- Danh từ chỉ phương vị: 东南、上面、前方、内部、中间
 
2/ Động từ: từ chỉ động tác hành vi/phát triển biến hóa/khả năng ý nguyện/hoạt động tâm lý
 
- Động từ hành vi: 跑、唱、喝、敲、吆喝、盯、踢、闻、听、摸
- Động từ phát triển: 生长、枯萎、发芽、结果、产卵
- Động từ tâm lý: 喜欢、恨、气愤、觉得、思考、厌恶
- Động từ tồn hiện (tồn tại/hiện hữu): 消失、显现、有、丢失、幻灭
- Động từ sử lệnh (điều khiển): 使、让、令、禁止、勒令
- Động từ năng nguyện (khả năng/nguyện vọng): 会、愿意、可以、能够、宁可
- Động từ xu hướng: 来、去、上、下
- Động từ phán đoán: 是、为、乃
 
3/ Tính từ: từ chỉ đặc trưng trạng thái/hình dạng/tính chất của sự vật
 
- Chỉ hình trạng: 大、高、胖、瘪、细、壮
- Chỉ tính chất: 甜、好、香、漂亮、圆滑、机智、单调
- Chỉ trạng thái: 快、浓、满、多、迅速、悄悄
 
4/ Số từ: từ chỉ số lượng của sự vật
 
- Thực số: 1、2、3、一、二、三、壹、贰、叁、二分之一、3.45
- Ước tính: 几、一些、左右、以下、余
- Thứ tự: 第一、第二、老大、老三、初九、初十
 
5/ Lượng từ: đơn vị chỉ động tác/sự vật
 
- Danh lượng từ: 尺、寸、里、公里、斤、两、辆、角、元
- Thời lượng từ: 天、年、秒、小时、分(钟)
- Động lượng từ: 把、次、趟、下、回、声、脚、幢、座
 
6/ Đại từ: từ có thể thay thế danh xưng của sự vật
 
- Đại từ nhân xưng: 我、你、它、她们、大家、咱们
- Đại từ nghi vấn: 谁、什么、怎么、哪里、为什么、何以
- Đại từ chỉ thị: 这、那、那里、那边,这边
 
II. Hư từ: không có ý nghĩa thực tế:
 
1/ Phó từ: từ bổ sung/hạn chế tác dụng cho Động từ/Tính từ, từ chỉ trình độ/phạm vi
 
- Phó từ trình độ: 很、极、非常、太、过分
- Phó từ thời gian: 已、刚、才、将、要
- Phó từ phạm vi: 都、全、总、只、仅
- Phó từ tình thái: 正好、果然、刚好、依然、全然、悄然
- Phó từ ngữ khí: 准保、确实、不、没有、岂、难道、尤其、甚至、绝对
- Phó từ trùng phúc: 又、再、还、仍
 
2/ Giới từ: đứng trước Danh từ/Đại từ/tổ hợp danh từ, kết hợp thành từ chỉ phương hướng/đối tượng…
 
从、往、在、当、把、对、同、为、以、比、跟、被、由于、除了
 
3/ Liên từ: từ liên kết, nối các cụm từ/câu
 
和、同、跟、不但、并且、只要、而且、与其、尚且
 
4/ Trợ từ: đứng sau các loại từ khác, là hư từ không có ý nghĩa, hiếm khi/không thể đứng một mình.
 
- Trợ từ kết cấu: 的、地、得、所
- Trợ từ thời thái: 着、了、过
- Trợ từ ngữ khí: 呢、吧、吗、哟、哩、呀、啥
 
5/ Thán từ: từ chỉ sự cảm thán/kêu gọi/hồi âm
 
啊、哎、哦
 
6/ Từ tượng thanh: từ mô phỏng âm thành của sự vật
 
咚咚、哗哗
 
III. Một từ nhiều nghĩa, đa dụng
 
1/ 他(人称代词)怎么(疑问代词)还(语气副词)不(语气副词)来(趋向动词)呀(叹词)?
 
2/ 下回(量词)我(人称代词)还(重复副词)来。
 
3/ 有(存现动词)借(行为动词)有(存现动词)还(行为动词),再(重复副词)借(行为动词)不(语气副词)难(形容词)。
 
CÂU là đơn vị ngôn ngữ do từ hoặc cụm từ tạo thành, có thể biểu đạt ý nghĩa tưỡng đối hoàn chỉnh, có thể hoàn thành nhiệm vụ giao tiếp đơn giản trong một lần, về mặt ngữ âm có ngữ điệu nhất định, biểu thị ngữ khí trần thuật/nghi vấn/yêu cầu/cảm thán, về mặt văn bản hiển thị bằng dấu chấm câu (chấm/chấm hỏi/chấm than).
 
B. KẾT CẤU CÂU TIẾNG HOA
 
1/ (Định) Chủ + [Trạng] Vị <Bổ>+ (Định) Tân
 
(我们)学生[一定][要]学<好>(专业)课程。
 
2/ [Trạng (bổ sung cho cả câu)] + (Định) Chủ + [Trạng] Vị <Động Bổ> + (Định) Tân <Tân Bổ>
 
[每当有外地人来],(好客的)天津人[总是][眉飞色舞地]谈<起了>(天津的)小吃<有多么地道>。
 
C. THÀNH PHẦN CÂU
 
- Chủ ngữ là đối tượng trần thuật của Vị ngữ, nói rõ đối tượng được nói đến là người nào/vật gì.
树叶黄了。
什么书他都看。
 
- Vị ngữ trần thuật/thuyết minh cho Chủ ngữ, nói rõ Chủ ngữ là cái gì/như thế nào.
小王十六岁。
明天 星期日。
 
- Tân ngữ đứng sau động từ, chỉ người/vật liên quan đến động tác/hành vi, trả lời cho dạng câu hỏi Ai/cái gì.
什么叫 信息?
门口围着一群看热闹的。
 
- Định ngữ là thành phần đứng trước Danh từ/Đại từ, dùng để bổ nghĩa cho Danh từ/Đại từ phía sau nó, chỉ tính chất/trạng thái/số lượng/sỡ hữu … của người/vật.
(三杯) (美) 酒敬 (亲)人。
(中国的) 历史有 (自己的) 特点。
 
- Trạng ngữ là thành phần đứng trước Động từ/Tính từ, dùng để bổ nghĩa cho Động từ/Tính từ, chỉ trình độ/nơi chốn/thời gian/phương thức/trạng thái … của động tác.
他 [已经] 走了。
咱们 [北京] 见。
 
+ Phó từ/tính từ/danh từ chỉ thời gian/nơi chốn thường đảm nhiệm vai trò trạng ngữ, các danh từ thông thường không đảm nhiệm vai trò trạng ngữ.
+ Ngoài Trợ Động Từ ra thì các loại động từ khác rất ít khi làm Trạng ngữ, Cụm Giới Từ thường làm Trạng ngữ.
+ Trạng ngữ thường đứng ngay trước Trung Tâm Từ, nhưng Danh từ/Cụm giới từ chỉ thời gian/nơi chốn/mục đích khi làm Trạng ngữ thì có thể đứng trước Chủ ngữ.
 
- Bổ ngữ là thành phần đứng sau Động từ/Tính từ, thông thường dùng để bổ sung/nói rõ trạng thái/số lượng/ nơi chốn/thời gian/xu hướng/ trình độ/kết quả/tình hình của động tác/hành vi.
他写的字比原来不是好 <一点>,而是好得 <多>。
他生<于1918年>。
 
- Thành Phần Độc Lập không có quan hệ kết cấu với các thành phần trong câu (Chủ, Vị, Tân, Định, Trạng, Bổ), nhưng về mặt ý nghĩa thì lại rất cần thiết cho cả câu, là thành phần có tính độc lập cao. Dùng để chỉ sự xưng hô, dùng để chỉ sự suy đoán ban đầu/ước tính/ghi chú/bổ sung/cảm thán/ mô phỏng …về/cho sự vật.
 
+ Thành Phần Độc Lập có khi là một từ, có khi là một cụm từ, đôi lúc đứng đầu câu, đôi lúc đứng giữa câu. 
事情明摆着,你看,我们能不管吗?
砰,砰,一阵枪声传来……
 
- Thành Phần Phúc Chỉ: dùng hai hoặc hai từ/cụm từ trở lên cùng chỉ một sự vật, cùng làm một thành phần câu.
先生<自己>也要书。
<国家要独立>,<民族要解放>,<人民要革命>,<这>已经成为挡不住的历史潮流。
 
 
Ngoài ra với các bạn có nhu cầu học tiếng Hoa tại trung tâm có thể tham khảo tại các chương trình học tiếng Hoa cơ bản dành cho người mới bắt đầu của SHZ.

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: học tiếng hoa, ngữ pháp hán ngữ, học tiếng hoa cùng shz

Hotline: 028 7106 6262