• đăng ký
  • Youtube
  • Facebook
  • Zalo
  • hotline

HỌC TIẾNG HOA CÙNG SHZ: KHÔNG CÓ GÌ / KHÔNG CHỪNG

 

Ở kỳ trước trong Học Tiếng Hoa Cùng SHZ, chúng ta đã cùng tìm hiểu 2 mẫu câu hình thành từ CÓ (无/wú/) và KHÔNG (有/yǒu/), hôm nay chúng ta cùng xem tiếp một nhánh nghĩa “không” xuất phát từ 没/méi/ và 有/yǒu/ để bổ sung tài liệu tự học tiếng Hoa của mình nhé!

 

1.   Không cần thiết, không đáng để làm việc gì đó.

没什么(可 / 好)... 的 : “không có gì (phải / đáng) … cả”

有什么(可 / 好)... 的 : “có gì (phải / đáng) … chứ”

 

Xét về nghĩa mặt chữ thì hai cấu trúc trên đối lập nhau, do có hai từ đối lập /méi/(không có) và /yǒu/(có), nhưng về cách sử dụng thì có cùng công dụng như nhau.

没什么(可 / 好)+ (cụm) động từ + 的

有什么(可 / 好)+ (cụm) động từ + 的

 

VD:  这些连环图没什么可,别买了。

/Zhèxiē liánhuán tú méi shénme kě kàn de, bié mǎile./

(Mấy cuốn truyện tranh này không có gì đáng xem cả, đừng có mua.)

 

这些连环图有什么好,别买了。

/Zhèxiē liánhuántú yǒu shénme hǎokàn de, bié mǎile./

(Mấy cuốn truyện tranh này có gì đáng xem chứ, đừng có mua.)

 

► Vậy là thay 没/méi/ bằng 有/yǒu/ hay ngược lại đều ok cả nhé, tự học tiếng Hoa như vậy là sướng còn gì bằng, khỏi phải nhớ nhiều!

 

2.   Không có gì nghiêm trọng cả, không cần phải lo lắng, căng thẳng.

 

没什么大不了的,。。。: “Không có gì to tát cả”

有什么大不了的,。。。: “Có gì to tát đâu chứ”

 

有什么大不了的 còn có ý an ủi hoặc bất cần.

 

。。。没什么大不了的,。。。

。。。有什么大不了的,。。。

 

VD1:   车子坏了也没什么大不了的,咱们打的去。

            /Chēzi huàile yě méishénme dàbùliǎo de, zánmen dǎdí qù./

            (Xe hư rồi cũng không có gì to tát cả, chúng ta đi taxi.)

 

VD2:   不就是丢了钱嘛,有什么大不了的!我们再赚回来就是了。

/Bù jiùshì diūle qián ma, yǒu shénme dàbùliǎo de! Wǒmen zài zhuàn huílái  jiùshìle./

(Chẳng phải là mất tiền thôi sao, có gì to tát đâu chứ! Chúng ta lại kiếm tiền về là được rồi.

 

► Thêm một mẫu câu dễ chịu nữa, 没/méi/ hay 有/yǒu/ cũng được, không thành vấn đề, kiểu này tự học tiếng Hoa cũng không mất nhiều thời gian nhỉ!?

 

3.  A là ở mức độ cao nhất, không có gì sánh bằng.

 

没有比A更。。。的了: “không có gì … hơn A nữa đâu”

没有比A=(cụm) động từ/danh từ/đại từ + 更 + (cụm) tính từ +的了

 

VD1 : 没有比的了

            /Méiyǒu bǐgèng hǎo dele./

            (Không ai tốt hơn cô ấy nữa đâu.)

 

VD2 : 没有比健康宝贵的了

            /Méiyǒu bǐ jiànkāng gèng bǎoguì dele./

            (Không có gì đáng quý hơn sức khỏe cả.)

 

VD3 : 没有比失去亲人让人伤心、难受的了

            /Méiyǒu bǐ shīqù qīnrén gèng ràng rén shāngxīn, gèng nánshòu dele./

            (Không có gì đau lòng và khó chịu hơn là mất đi người thân.)

 

► À, lần này 没/méi/ và有/yǒu/ đi chung với nhau lại mang nghĩa của 没/méi/ nhỉ!? Nhưng lại diễn đạt ý ở mức độ cao nhất. Một sự kết hợp giữa nghĩa và cách dùng không còn gì để comment nữa, tự học tiếng Hoa khám phá ra mấy điều bé xíu kiểu này cũng thú vị ha!

 

Cùng tìm hiểu thêm một mẫu câu liên quan đến 没/méi/ nữa nha bạn.

 

4.    Rất có khả năng xảy ra

 

没准儿 / 说不定 : “không chừng …”

没准儿 / 说不定 + câu / kết cấu chủ-vị / cụm động từ

 

VD1:   你去找找他,没准儿他还没出门呢。

            /Nǐ qù zhǎo zhǎo tā, méizhǔnr tā hái méi chūmén ne./

            (Bạn đi tìm anh ấy thử xem, biết đâu chừng anh ấy chưa ra ngoài đấy.)

 

VD2:   你看,全都是黑云,没准儿要下雨呢。

            /Nǐ kàn, quándōu shì hēi yún, méizhǔnr yào xià yǔ ne./

            (Anh xem, mây đen đầy trời, không chừng sắp mưa đấy.)

 

VD3:   好久没收到田中的电话了,说不定他回国了。

            /Hǎojiǔ méishōu dào Tiánzhōng de diànhuàle, shuōbúdìng tā huíguóle./

            (Lâu lắm rồi không có điện thoại của Tanaka, không chừng anh ấy về nước rồi.)

 

VD4:   电话响了那么久都没人接,说不定还在睡觉呢。

            /Diànhuà xiǎngle nàme jiǔ dōu méi rén jiē, shuōbúdìng hái zài shuìjiào ne./

            (Điện thoại reo lâu vậy cũng không ai nghe, không chừng còn đang ngủ đấy.)

 

► Cấu trúc này diễn tả sự phán đoán có cơ sở, cũng như tự học tiếng Hoa vậy, học kiến thức tiếng Hoa mới dựa trên nền tảng của kiến thức đã học, như vậy vừa dễ nhớ vừa nhớ được lâu nữa! Cho nên để thành công trên con đường tự học tiếng hoa thì phải học đều đặn đó bạn! 

 

Như vậy thì với cặp chữ 没/méi/ và 有/yǒu/, chúng hoàn toàn bổ trợ nghĩa cho nhau, và đôi lúc có thể thay thế được cho nhau, như vậy thì dễ nhớ và dễ dùng hơn bạn ha, khỏi phải mất công nhớ nhiều cái. Tự học tiếng Hoa như vậy tiện quá bạn ha!

 

(Trích “Cấu trúc - mẫu câu thường dùng trong tiếng Hoa từ A đến Z” – chủ biên TS. Tô Phương Cường)

 

 

hoc-tieng-hoa-tai-shz

Tag: học tiếng trung, hoa văn shz

Hotline: 028 7106 6262